Về chúng tôi

CÔNG BỐ QUY HOẠCH CHI TIẾT, TỶ LỆ 1/500 DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN LNG QUẢNG TRẠCH III

Thứ bảy, 7/11/2026 | 15:34 GMT+7

Ngày 11/9/2026, Đồ án Quy hoạch chi tiết Dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quảng Trạch III, tỷ lệ 1/500 đã chính thức được phê duyệt tại Quyết định số 3019/QĐ-KKT. Đây là cột mốc pháp lý quan trọng, cụ thể hóa định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và tạo tiền đề vững chắc cho quá trình chuẩn bị đầu tư, mua sắm và thi công xây dựng một trong những trung tâm năng lượng trọng điểm của khu vực.

1. Tầm nhìn chiến lược và Quy mô dự án

Dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Quảng Trạch III được đặt tại Trung tâm điện lực Quảng Trạch thuộc Khu kinh tế Hòn La, xã Phú Trạch, tỉnh Quảng Trị. Với thời hạn quy hoạch đến năm 2030 và tầm nhìn chiến lược vươn tới năm 2040, dự án sở hữu quy mô công suất phát điện lên tới 1.500MW ± 15%.

Không gian phát triển của dự án được quy hoạch bài bản với tổng diện tích nghiên cứu lên đến 38,95 ha. Trong đó, diện tích dành riêng cho phần nhà máy chiếm 36,59 ha, kết hợp cùng 2,36 ha phạm vi mặt nước ghép nối bổ sung tại khu vực kênh lấy nước làm mát.

Điểm nhấn trong tổ chức không gian của đồ án là việc tích hợp thông minh các hạng mục hạ tầng kỹ thuật dùng chung với các dự án lân cận. Cụ thể, khu vực sử dụng chung với Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch I và Nhiệt điện LNG Quảng Trạch II bao gồm cả diện tích đất và mặt nước đạt khoảng 40,61 ha. Sự đồng bộ này không chỉ tối ưu hóa quỹ đất mà còn nâng cao hiệu quả vận hành của toàn bộ Trung tâm điện lực.

2. Mục tiêu kiến tạo hạ tầng năng lượng hiện đại

Sự ra đời của đồ án quy hoạch 1/500 hướng tới những mục tiêu cốt lõi nhằm phát triển bền vững hạ tầng kinh tế - xã hội:

  • Chuyển dịch năng lượng: Làm cơ sở để đầu tư xây dựng nhà máy điện khí với hai tổ máy tua bin khí chu trình kết hợp, sử dụng nhiên liệu LNG. Đây là bước đi đột phá nhằm giảm thiểu phát thải khí CO2 và các chất ô nhiễm, đáp ứng chủ trương phát triển nguồn năng lượng sạch và thân thiện với môi trường của quốc gia.

  • Đồng bộ quy hoạch: Cụ thể hóa định hướng không gian, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, Quy hoạch chung và Quy hoạch phân khu Khu 1 của Khu kinh tế Hòn La.

  • Thiết lập nền tảng pháp lý: Tạo hành lang pháp lý chuẩn mực, minh bạch cho các công tác quản lý đất đai, tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng toàn bộ khu vực quy hoạch sau này.

  • Kiến tạo cảnh quan và hạ tầng: Phân bổ các phân khu chức năng hợp lý, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật, mang lại một không gian công nghiệp hiện đại, kết nối hài hòa với các dự án đang triển khai.

Với những mục tiêu trên, dự án mang tính chất là một khu vực sản xuất năng lượng chiến lược của vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Quảng Trị. Việc bổ sung nguồn điện năng lớn từ dự án sẽ góp phần quan trọng nâng cao độ tin cậy, ổn định của hệ thống điện quốc gia, đồng thời tạo ra hàng ngàn việc làm, tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy công nghiệp hóa toàn vùng.

3. Chỉ tiêu phát triển và Tổ chức không gian kiến trúc

Về quy mô lao động, dự án kỳ vọng tạo ra sức hút nhân lực lớn với khoảng 1.500 người tham gia trong giai đoạn thi công xây dựng và duy trì khoảng 120 nhân sự chuyên môn cao trong giai đoạn vận hành, bảo dưỡng nhà máy.

Cơ cấu phân khu chức năng được thiết kế khoa học, bao gồm các khu vực trọng yếu: Đất xây dựng khu nhà máy phát điện; công trình hạ tầng kỹ thuật; hệ thống cây xanh cách ly và cảnh quan; mạng lưới giao thông nội bộ và kho bãi. Toàn bộ các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường đều được áp dụng nghiêm ngặt theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn hiện hành.

4. Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất

Chi tiết cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu mật độ, tầng cao được phê duyệt cụ thể như sau:

Stt

Chức năng

Diện tích
(m2)

Tỉ lệ
(%)

 

Mật độ XD tối đa (%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số SDĐ
(lần)

    A

Tổng diện tích lập quy hoạch (I+II)

      389.500

 

     

    I

Khu vực Nhà máy (1+2+3+4)

        148.600

      100

     

   1

Khu nhà máy điện/ Power plant area

       56.874

     38,27

      70

        5

       3,5

   2

Đất cây xanh

       41.293

     27,79

       -

         -

         -

   3

Đất Hạ tầng kỹ thuật (kết hợp trồng cây xanh)

       18.223

    12,26

     

   4

Đất giao thông nội bộ Nhà máy

       32.210

    21,68

     

   II

Các Khu vực hạ tầng kỹ thuật khác

      240.900

 

     

   B

Khu vực dùng chung với các dự án Nhà máy Nhiệt điện trong Trung tâm điện lực Quảng Trạch

        406.172

 

     

   1

Hạng mục sử dụng chung (mặt đất)

        213.831

 

     

   2

Hạng mục sử dụng chung (mặt nước)

        192.341

 

     

   Tổng diện tích lập nghiên cứu quy hoạch (A+B)

         795.672

 

 

 

 

 

Bình luận của bạn

Captcha image